Giúp mẹ giải mã tất tần tật ký hiệu khi đi khám thai Giúp mẹ giải mã tất tần tật ký hiệu khi đi khám thai

Giúp mẹ giải mã tất tần tật ký hiệu khi đi khám thai

05-12-2016
Bởi: Chuyên trang Dạy con Có: 0 bình luận 1258 lượt thích

Những mẹ lần đầu khám thai chắc hẵn sẽ rất đau đầu với những con số, ký hiệu trong kết quả xét nghiệm, siêu âm. Sau đây, daycon.com.vn sẽ giúp mẹ giải mã các ký hiệu để biết rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình và thai nhi.

Chúng ta có thể chia các ký hiệu khi đi khám thai thành 3 nhóm sau:

Nhóm ký hiệu chỉ các thông số quan trọng của thai nhi

– GS : gestational sac diameter (đường kính túi thai)

– CRL : crown rump length (chiều dài đầu mông)

– BPD : biparietal diameter (đường kính lưỡng đỉnh)

– HC : head circumference (chu vi đầu)

– AC : abdominal circumference (chu vi bụng)

– FL : femur length (chiều dài xương đùi)

– AF : amniotic fluid (nước ối)

– AFI : amniotic fluid index (chỉ số nước ối)

– OFD : occipital frontal diameter (đường kính xương chẩm)

– BD : binocular distance (khoảng cách hai mắt)

– CER : cerebellum diameter (đường kính tiểu não)

– THD : thoracic diameter (đường kính ngực)

– TAD : transverse abdominal diameter (đường kính cơ hoành)

– APAD : anteroposterior abdominal diameter (đường kính bụng từ trước tới sau)

20161205-giup-me-giai-ma-ky-hieu-khi-di-kham-thai-1

– FTA : fetal trunk cross-sectional area (thiết diện ngang thân thai)

– HUM : humerus length (chiều dài xương cánh tay)

– Ulna : ulna length (chiều dài xương khuỷu tay)

– Tibia : tibia length (chiều dài xương ống chân)

– Radius: Chiều dài xương quay

– Fibular: Chiều dài xương mác

– TDD: Đường kính ngang bụng

– APTD: Đường kính trước và sau bụng

– EFW : estimated fetal weight (khối lượng thai ước đoán)

– GA : gestational age (tuổi thai)

– EDD : estimated date of delivery (ngày sinh ước đoán)

Nhóm ký hiệu liên quan khác

– LMP : last menstrual period (giai đoạn kinh nguyệt cuối)

– BBT : basal Body Temperature (nhiệt độ cơ thể cơ sở)

– FBP : fetus biophysical profile (sơ lược tình trạng lý sinh của thai)

– FG : fetal growth (sự phát triển thai)

– OB/GYN : obstetrics/gyneacology (sản/phụ khoa)

– FHR : fetal heart rate (nhịp tim thai)

– FM : fetal movement (sự di chuyển của thai)

– FBM : fetal breathing movement (sư dịch chuyển hô hấp)

– FT : fetal tensionPL : placenta level (đánh giá mức độ nhau thai)

Nhóm ký hiệu xét nghiệm, siêu âm mẹ cần nắm rõ

– HBSAg: Xét nghiện về viêm gan.

– AFP: Alpha FetoProtein. Ký hiệu này có trong xét nghiệm giúp phát hiện nguy cơ về các dị tật bẩm sinh ở thai nhi như hội chứng Down hay dị tật ống thần kinh. Thai phụ thực hiện phương pháp này thông qua xét nghiệm máu. Thời gian làm xét nghiệm khoảng từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 18. Nồng độ AFP thấp hơn 0,74 MoM, thai nhi có nguy cơ mắc Down. Thai phụ cần tiến hành thêm một số xét nghiệm khác trước khi có kết luận cuối cùng.

20161205-giup-me-giai-ma-ky-hieu-khi-di-kham-thai-2

– Alb: Albumin (một protein) trong nước tiểu. Xét nghiệm nước tiểu xem có chứa chất albumin hay không là cách phát hiện nhiễm độc thai nghén, tiểu đường… Nếu không phát hiện gì bất thường, bác sĩ có thể ghi tắt NTBT (nước tiểu bình thường) trên kết quả xét nghiệm.

– HA: Huyết áp. Chỉ số huyết áp trung bình khoảng 120/70 mmHg. Nếu huyết áp vượt mức 140/90 liên tiếp hai lần đo trong khoảng một tuần, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật.

– Ngôi: Thường thấy trong kết quả siêu âm thai ở tháng cuối thai kỳ. Điều này giúp người mẹ biết được tư thế của thai nhi trong tử cung là xuôi, ngược hay ngang. Nếu trong kết quả có ghi ‘ngôi đầu’, nghĩa là ngôi thai đã thuận, rất tốt cho việc sinh nở.

Ngược lại, một số vị trí như ngôi ngang (đầu thai nằm bên hông trái hoặc phải trong bụng mẹ), ngôi mặt (phần mặt của thai hướng xuống dưới), ngôi mông (phần mông của thai nhi quay xuống phía dưới cổ tử cung) là những ngôi thai bất thường. Lúc này, bác sĩ khám thai sẽ cân nhắc cho người mẹ nên sinh mổ hay sinh thường.

– MLT: Mổ lấy con.

– Lọt: Đầu em bé đã lọt vào khung xương chậu.

– DS: Dự kiến ngày sinh.

– Fe: Kê toa viên sắt bổ sung.

– TT: Tim thai. TT(+): Tim thai nghe thấy. TT(-): Tim thai không nghe thấy.

– BCTC: Chiều cao tử cung.

– Hb: Mức Haemoglobin trong máu (để kiểm tra xem có thiếu máu không). Nếu lượng hemoglobin trong máu thấp (dưới 12g/dl), có thể thai phụ bị thiếu máu.

– HAcao: Huyết áp cao.

– KC: Kỳ kinh cuối.

– MNT: Mẫu nước tiểu lấy phần giữa (của một lần đi tiểu).

– NTBT: Không có gì bất thường phát hiện trong nước tiểu.

– KL: Đầu em bé chưa lọt vào khung xương chậu.

– Phù: Phù (sưng).

– Para 0000: Đây là ký hiệu cho biết người mẹ mang thai lần đầu.

– TSG: Tiền sản giật.

– NC: Nhẹ cân lúc lọt lòng.

– TK: Tái khám.

– NV: Nhập viện.

– SA: Siêu âm.

20161205-giup-me-giai-ma-ky-hieu-khi-di-kham-thai-3

– KAĐ: Khám âm đạo.

– VDRL: Thử nghiệm tìm giang mai.

– HIV(-): Xét nghiệm AIDS âm tính.

Những chữ viết tắt được dùng để mô tả tư thế nằm của em bé trong tử cung

– CCPT: Xương chẩm xoay bên phải, đưa ra đằng trước.

– CCTT: Xương chẩm xoay bên trái, đưa ra đằng trước.

– CCPS: Xương chẩm xoay bên phải đưa ra đằng sau.

– CCTS: Xương chẩm xoay bên trái đưa ra đằng sau.

Chúc các mẹ có một thai kỳ thành công như mong đợi!

Tú Vân 

Từ khóa:



Bình luận

Bạn phải đăng nhập để gửi phản hồi.

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC