Lợi ích bất ngờ khi cho con ăn một quả trứng gà mỗi ngày Lợi ích bất ngờ khi cho con ăn một quả trứng gà mỗi ngày

Lợi ích bất ngờ khi cho con ăn một quả trứng gà mỗi ngày

01-03-2017
Bởi: Chuyên trang Dạy con Có: 0 bình luận 2261 lượt thích

Bố mẹ sẽ hoàn toàn bất ngờ khi biết lợi ích cho trẻ ăn mỗi ngày một quả trứng gà.

Trứng gà cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hàng đầu được nhiều gia đình lựa chọn. Trứng gà cũng là loại thực phẩm dễ ăn, được nhiều người ưa thích. Bạn có thể làm trứng luộc, trứng chiên, trứng ốp la, trứng hấp cà chua,…Không chỉ thế, trứng còn để chế biến với các món ăn hấp dẫn như làm bánh, nấu súp, nấu canh…

Vậy thành phần dinh dưỡng có trong một quả trứng gà bao gồm những gì?

Một quả trứng gà chứa khoảng 185mg cholesterol. Những chất dinh dưỡng có trong một quả trứng gà là:

Choline: Giúp phát triển trí não, tăng khả năng thông minh

Folate: Sản sinh và duy trì số lượng hồng cầu

Sắt: Vận chuyển oxy đến các tế bào

Lutein và Zeaxanthin: Tốt cho mắt và bảo vệ mắt chống lại các tia UV có hại

Niacin: Thúc đẩy chức năng thần kinh và giúp giải phóng năng lượng

Omega-3: Tăng cholesterol trong máu

Protein: Giữ cho cơ thể khỏe mạnh

Riboflavin: Giữ cho các mô cơ thể khỏe mạnh

Vitamin A: Bảo vệ chống lại bệnh ung thư

Vitamin B12: Bảo vệ chống lại bệnh tim

Vitamin D: Giúp xương và răng khỏe mạnh

Vitamin E: Hoạt động như một chất chống oxy hóa

Kẽm: Tăng cường khả năng miễn dịch.

Trứng gà

Trứng gà là thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe

Cho trẻ ăn trứng tùy theo độ tuổi

Trứng là thực phẩm có thể phù hợp với nhiều độ tuổi của bé kể cả thời kì ăn dặm, trẻ mẫu giáo hay lớn hơn. Tuy nhiên, tùy vào từng độ tuổi, mẹ cho con ăn trứng gà như thế nào là phù hợp?

– Từ 6-7 tháng tuổi: Bé chỉ có thể ăn lòng đỏ trứng, và không thể ăn quá 2-3 lần một tuần. Mỗi tuần không được ăn quá 1/2 lòng đỏ trứng.

– Từ 8-12 tháng tuổi: Tại thời điểm này bé đã có thể ăn hết cả một lòng đỏ trứng gà cho mỗi bữa. Mặc dù vậy mẹ cũng hạn chế. Chỉ nên cho bé ăn trứng 3,4 lần một tuần.

– Trên 1 tuổi: 3-4 trái trứng mỗi tuần đã không còn là vấn đề lớn với trẻ. Tất nhiên, giờ thì cả lòng trắng và lòng đỏ trẻ đều có thể ăn vô tư.

– Với những bé trên 5 tuổi, không cho bé ăn quá 1 quả trứng/ ngày.

trứng gà

Nên chế biến trứng gà với cháo cho trẻ dưới 1 tuổi

Cách cho trẻ ăn trứng gà:

Một đứa trẻ khỏe mạnh cần nạp vào cơ thể dưới 300mg/ ngày. Vì thế, miễn là bé không hấp thụ quá mức này thì sẽ không có vấn đề gì.

Tuyệt đối không được cho trẻ ăn trứng sống mà phải chế biến chín cho trẻ. Trứng chứa một loại vi khuẩn có tên Salmonella enteritidis. Cơ thể bé và người già sức đề kháng và hệ miễn dịch yếu. Nếu ăn trứng sống sẽ có nguy cơ ngộ độc Salmonella.

Chọn những quả trứng gà không vỡ, rửa trứng sạch trước khi chế biến cho trẻ. Nếu chiên trứng hãy để lửa nhỏ để hạn chế làm mất lượng vitamin B có trong trứng. Nếu luộc, đun nước sôi rồi mới cho trứng vào. Không cho trứng khi nước còn lạnh tránh tình trạng trứng bị nứt.

Nhiều bé thường ghét ăn lòng đỏ trứng. Mẹ không nên chỉ luộc trứng cho trẻ ăn vì trẻ sẽ dễ bị mắc nghẹn. Thay vì vậy hãy đánh trứng vào trong cháo cho con để giúp bé cảm thấy thích ăn trứng hơn.

trứng gà

Trẻ bị béo phì không nên ăn nhiều trứng gà

Những trường hợp tuyệt đối không được cho con ăn trứng

Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Trẻ dưới 6 tháng tuổi không nên ăn lòng trắng trứng. Vì trong lòng trắng trứng có lượng protein khá cao có thể khiến bé bị dị ứng. Trong khi hệ miễn dịch và sức đề kháng của bé còn rất yếu. Khi trẻ có các triệu chứng như phát ban đỏ, nổi mề đay, nôn mửa thì mẹ dừng ngay việc cho con ăn trứng. Vì hệ thống miễn dịch của trẻ còn non nớt. Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra sau khi ăn một số loại thức ăn mới.

Trẻ bị sốt cảm cúm: Nhiều mẹ thường cho con ăn trứng khi con bị ốm. Tuy nhiên đây là một thói quen hoàn toàn sai lầm. Bình thường trứng là thực phẩm bổ dưỡng cho cơ thể.Tuy nhiên, các bác sĩ khuyên rằng khi trẻ bị sốt thì không nên ăn trứng. Bởi trong trứng có rất nhiều protein. Sau khi ăn sẽ tạo ra một nhiệt lượng lớn. Những trẻ đang bị sốt ăn trứng gà sẽ làm cho nhiệt lượng cơ thể tăng lên không phát tán ra ngoài được. Do vậy sốt càng cao và rất lâu khỏi.

Mặt khác, trong trứng gà ẩn chứa rất nhiều vi khuẩn salmonella len lỏi qua những lỗ nhỏ li ti xâm nhập vào lòng đỏ quả trứng. Vi khuẩn này sẽ phá hủy hệ miễn dịch của trẻ nhỏ, kéo dài thời gian nhiễm bệnh cảm. Vì vậy, khi bị sốt, cảm bố mẹ không nên cho ăn trứng gà. Nên cho trẻ uống nhiều nước, rau quả tươi và hạn chế những thứ có chứa nhiều protein.

Trẻ vừa ốm dậy: Lượng protein hoàn toàn trong trứng gà như anbumin và ovoglobumin khi hấp thu vào cơ thể còn chưa hồi phục của trẻ nhỏ. Điều này sẽ làm tăng lượng nhiệt của cơ thể. Khiến cơn ốm có thể quay trở lại hoặc bé lâu khỏi bệnh hơn. Vì vậy, bố mẹ tuyệt đối không được đánh trứng gà vào trong cháo hay luộc trứng cho con ăn. Những trường hợp này hãy cho con ăn cháo thịt và hành để phục hồi sức khỏe.

Trẻ bị béo phì, thừa cân: Trong trứng có chứa rất nhiều cholesterol và chất béo bão hòa khiến thân hình của trẻ ngày càng nặng nề hơn. Vì vậy những trẻ bị béo phì, thừa cân không nên ăn trứng gà.

Trẻ bị tiêu chảy: Đối với trẻ bị tiêu chảy, do dịch tiêu hóa tiết ra ít hơn. Hoạt tính men tiêu hóa bị giảm, việc chuyển hóa chất mỡ. Chất đạm và đường bị rối loạn, chức năng tái hấp thu nước và chất dinh dưỡng ở ruột non gặp trở ngại. Phần lớn các chất dinh dưỡng bị thải ra ngoài qua đường tiêu hóa. Nếu cho trẻ ăn trứng gà sẽ làm mất tác dụng bổ dưỡng. Đồng thời làm cho tình trạng bệnh càng nặng thêm. Làm gián đoạn quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng vào trong cơ thể, ảnh hưởng đến đường ruột. Vì vậy, khi trẻ bị tiêu chảy, mẹ không được cho bé ăn trứng gà.

Trẻ bị bệnh tiểu đường: Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều chất béo omega-3. Là nguồn cung cấp vitamin, protein và nhiều dưỡng chất khác có lợi sức khỏe. Nhưng chúng cũng chứa rất nhiều cholesterol và chất béo bão hòa. Đây là những “thủ phạm” có thể gây ra bệnh tiểu đường loại 2. Khi trẻ bị bệnh tiểu đường ăn quá nhiều trứng, sẽ khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Mai Phương

Từ khóa: ,



Bình luận

Bạn phải đăng nhập để gửi phản hồi.

BÀI CÙNG CHUYÊN MỤC